SỐ LƯỢT TRUY CẬP

9
4
2
8
5
4
7

Quy chế hoạt động Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bạc Liêu

Ngày 28/12/2012, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 3184/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế hoạt động Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bạc Liêu. Quy chế gồm 7 chương, 27 điều quy định về tổ chức, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Bạc Liêu và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Bạc Liêu. Quy chế gồm các nội dung cụ thể như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin điện tử) và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2: Đối tượng áp dụng 

Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bạc Liêu; các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu.

Điều 3: Giải thích từ ngữ

              1. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.

2. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.

3. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

a) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó.

b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Điều 4. Vai trò của Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

1. Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu là Cổng tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn của tỉnh và được tích hợp hoặc liên kết thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện của tỉnh Bạc Liêu.

2. Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành cấp tỉnh, huyện, thành phố tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc phạm vi đơn vị và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của đơn vị.

3. Thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Bạc Liêu là thông tin chính thống của tỉnh Bạc Liêu trên môi trường mạng.

Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin

1. Thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.

2. Thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.

3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên Cổng thông tin điện phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của thông tin.

Điều 6. Tên miền truy cập Cổng Thông tin điện tử

1. Tên miền truy cập Cổng Thông tin điện tử tuân thủ theo quy tắc sau:

a) Đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu có tên miền cấp 3 là: baclieu.gov.vn.

b) Đối với Cổng Thông tin điện tử các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tencoquan.baclieu.gov.vn.

c) Đối với Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố có tên miền cấp 4 sử dụng tên đầy đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tenhuyen.baclieu.gov.vn.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cung cấp và quản lý tên miền truy cập Cổng Thông tin điện tử theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật

1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử.

2. Cổng thông tin điện tử phải tuân thủ các tiêu chuẩn về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

Điều 8. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân

Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên Cổng Thông tin điện tử phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin và các quy định hiện hành.

Chương II

CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 9. Thông tin cung cấp

1. Thông tin chủ yếu

Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:

a) Thông tin giới thiệu

- Đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin điện tử các huyện, thành phố phải có tối thiểu thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp phường, xã, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

- Đối với Cổng Thông tin điện tử các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải có tối thiểu những thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

b) Tin tức, sự kiện: các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

c) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan; lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan.

d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

đ) Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin điện tử các huyện, thành phố cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm tối thiểu các lĩnh vực:

+ Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư;

+ Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên;

+ Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

- Cổng thông tin điện tử các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực tại tỉnh.

e) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan: nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về. Cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.

g) Cổng thông tin điện tử phải đăng tải Công báo điện tử bao gồm những thông tin: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản hoặc liên kết đến trang công báo điện tử tỉnh Bạc Liêu.

h) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công

- Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

- Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

i) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân

 Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật.

- Đăng tải danh sách văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến.

- Cung cấp các thông tin và chức năng; toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

k) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.

l) Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân.

m) Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, đơn vị có quyền cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

2. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học

Cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý:

a) Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.

b) Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

3. Thông tin, báo cáo thống kê

a) Cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.

b) Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.

4. Thông tin tiếng nước ngoài

Tối thiểu các thông tin quy định tại Điểm a và k Khoản 1 Điều này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng Anh để tham khảo.

Khuyến khích đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

5. Các chức năng hỗ trợ

Cung cấp chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin; chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi: cung cấp chức năng cho phép người sử dụng gửi câu hỏi, ý kiến trực tiếp, theo dõi tình trạng xử lý câu hỏi hoặc cung cấp địa chỉ thư điện tử tiếp nhận.

6. Liên kết, tích hợp thông tin

Phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, các huyện, thành phố để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 10. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin

1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin

a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại Điểm a, b, c, k Khoản 1 Điều 9 của Quy chế này.

b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý nhà nước

- Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.

- Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.

d) Đối với những thông tin quy định tại Điểm đ và h Khoản 1 Điều 9 của Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

đ) Đối với mục Trao đổi - Hỏi đáp

- Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân.

- Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên Cổng Thông tin điện tử.

e) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

g) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.

h) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh ban hành, khi ban hành phải gửi cho Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng thời gian quy định tại Điều 10 Quy chế này.

3. Lưu trữ thông tin: Các đơn vị quản lý Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của Cổng Thông tin điện tử theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ.

Chương III

CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Điều 11. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến

1. Cổng Thông tin điện tử phải có mục “dịch vụ công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ của dịch vụ. Các dịch vụ được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực để thuận tiện cho việc khai thác sử dụng.

2. Phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, quá trình xử lý và số lượng hồ sơ đã được xử lý đối với từng dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên.

Điều 12. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Các đơn vị sử dụng những kết quả đã đạt được trong việc chuẩn hóa thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ hành chính công trên Cổng Thông tin điện tử của đơn vị. Đối với dịch vụ có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu đạt mức độ 2. Đối với mỗi dịch vụ cần hiển thị đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên có liên quan.

2. Báo cáo hàng năm về lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về lộ trình và tiến độ triển khai thực hiện.

Điều 13. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến

Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với Cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.

Chương IV

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Mục 1

BẢO ĐẢM NHÂN LỰC

Điều 14. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử

1. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan Thường trực của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu.

Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử các huyện, thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử huyện, thành phố.

Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng đơn vị trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử của đơn vị.

2. Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử các đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ trên tình hình thực tế và khả năng kinh phí hoạt động Cổng Thông tin điện tử.

3. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên. Lãnh đạo Ban Biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định.

4. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban Biên tập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan.

Điều 15. Nhân lực quản trị kỹ thuật và xử lý dịch vụ công trực tuyến

Đơn vị quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị Cổng Thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là Chuyên viên quản trị) và phân công, bố trí đủ nhân lực phụ trách xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo đúng thời hạn quy định.

Điều 16. Đào tạo nguồn nhân lực

Cán bộ Ban Biên tập và Chuyên viên quản trị hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của Cổng Thông tin điện tử.

Mục 2

BẢO ĐẢM KINH PHÍ

Điều 17. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển Cổng Thông tin điện tử

1. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển Cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn:

a) Ngân sách nhà nước

- Kinh phí chi cho Cổng Thông tin điện tử được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của đơn vị. Nhiệm vụ chi cho Cổng Thông tin điện tử bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.

Trong đó, Kinh phí duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh được dự toán chi ngân sách sự nghiệp hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông; kinh phí duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh được dự toán chi ngân sách hàng năm của từng đơn vị (Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị tổng hợp dự toán trên cơ sở nhu cầu thực tế của các đơn vị, gửi Sở Tài chính cấp kinh kinh cho từng đơn vị); kinh phí duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử các huyện, thành phố được cân đối từ nguồn ngân sách huyện, thành phố.

- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ Cổng Thông tin điện tử được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của đơn vị để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật.

c) Nguồn thu từ hoạt động quảng cáo trên Cổng Thông tin điện tử, nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ.

d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Cổng Thông tin điện tử được sử dụng cho các nhiệm vụ sau (khi có nhu cầu thực tế):

a) Chi cho đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.

b) Nâng cấp, thuê đường truyền kết nối Internet, thuê IP tĩnh.

c) Mua, nâng cấp bản quyền phần mềm và đầu tư mở rộng, phát triển, bảo trì Cổng Thông tin điện tử.

d) Quản lý, điều hành, trực vận hành Cổng Thông tin điện tử.

đ) Chi trả thù lao cho Ban Biên tập và nhuận bút cho tác giả có tin, bài, ảnh… được đăng tải lên Cổng Thông tin điện tử theo quy định.

e) Chi khen thưởng cho các đơn vị và cá nhân có nhiều đóng góp mang lại kết quả tích cực cho hoạt động Cổng Thông tin điện tử.

f) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Cổng Thông tin điện tử.

Điều 18. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút

1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử được hưởng theo quy định hiện hành.

2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho Cổng Thông tin điện tử thực hiện theo các quy định và hướng dẫn hiện hành về mức chi tạo lập thông tin điện tử.

3. Căn cứ khả năng kinh phí của hoạt động Cổng Thông tin điện tử, Trưởng ban biên tập quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, thù lao phù hợp với các quy định hiện hành.

Mục 3

BẢO ĐẢM VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ

Điều 19. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa Cổng Thông tin điện tử

1. Cổng Thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.

2. Hàng năm, Cổng Thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

Điều 20. Bảo đảm đường truyền, máy móc, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin

Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phương án đầu tư xây dựng hạ tầng để bảo đảm cho hoạt động của Cổng Thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm hiệu quả; đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, biên tập, xử lý và cập nhật thông tin cho Cổng Thông tin điện tử.

Điều 21. Đảm bảo vận hành

1. Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ

a) Thực hiện vận hành, quản trị, đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu được thông suốt, hiệu quả, chất lượng.

b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong cung cấp, quản lý, lưu trữ thông tin trên Cổng Thông tin điện tử.

c) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp cho việc vận hành Cổng Thông tin điện tử. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức lập kế hoạch nâng cấp mạng máy tính cơ quan đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả.

2. Các đơn vị có Cổng Thông tin điện tử tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh có nhiệm vụ bố trí cán bộ quản lý, phân công cụ thể cán bộ quản trị, biên tập, cập nhật thông tin, dịch vụ công trực tuyến và vận hành dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị.

Điều 22. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng Thông tin điện tử.

b) Xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin của Cổng Thông tin điện tử.

c) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hệ thống Cổng Thông tin điện tử hoạt động liên tục ở mức tối đa.

Mục 4

ĐẢM BẢO THỰC HIỆN

Điều 23. Tránh nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

a) Sở Thông tin và Truyền thông giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đưa thông tin, cập nhật dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định.

b) Chỉ đạo, giám sát hoạt động các Cổng Thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố được tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh; theo dõi, giám sát, chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng Quy chế này.

c) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì hoạt động và nâng cấp Cổng Thông tin điện tử theo quy định.

d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương thức và cơ chế thanh toán đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

e) Xây dựng kế hoạch kinh phí duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh hàng năm thông qua Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

f) Sử dụng kinh phí được phân bổ theo kế hoạch và các nguồn thu hợp pháp khác để bảo đảm hoạt động, duy trì và phát triển Cổng Thông tin điện tử tỉnh.

2. Trách nhiệm của các đơn vị có Cổng Thông tin điện tử tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu

a) Cổng Thông tin điện tử các huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý. Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản trị, vận hành, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử huyện, thành phố (bao gồm các dịch vụ hành chính công thuộc phạm vi huyện, thành phố được tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử).

b) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử thuộc đơn vị mình quản lý (bao gồm các dịch vụ hành chính công thuộc phạm vi đơn vị được tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử).

c) Sử dụng kinh phí được phân bổ theo kế hoạch và các nguồn hợp pháp khác để bảo đảm hoạt động, duy trì và phát triển Cổng Thông tin điện tử thuộc đơn vị quản lý.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách của tỉnh để bảo đảm kinh phí hoạt động, duy trì và phát triển Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối ngân sách của huyện, thành phố để đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động Cổng Thông tin các huyện, thành phố.

 

Chương V

NGUYÊN TẮC, QUY TRÌNH CUNG CẤP, TIẾP NHẬN

VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 24. Nguyên tắc, quy trình cung cấp, tiếp nhận và lưu trữ thông tin trên Cổng Thông tin điện tử

1. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm biên tập, xử lý, kiểm duyệt thông tin, cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý và hoạt động chuyên ngành của cơ quan, đơn vị mình lên Cổng Thông tin điện tử theo đúng Quy chế này và chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin được duyệt đăng tải lên Cổng Thông tin điện tử.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử phải chịu sự kiểm duyệt của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cung cấp cho Ban Biên tập.

3. Thông tin dạng văn bản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đưa lên Cổng Thông tin điện tử phải thống nhất sử dụng bộ mã tiếng Việt, phông chữ Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.

4. Thời hạn lưu trữ thông tin trên Cổng Thông tin điện tử theo quy định hiện hành.

Chương VI

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA,

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Chế độ báo cáo và kiểm tra

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; đồng thời thống kê, đánh giá kết quả hoạt động Cổng Thông tin điện tử đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu và chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh: gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày ngày 20 tháng 11 hàng năm; Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

Điều 26. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động các Cổng Thông tin điện tử, hàng năm Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng cho các đơn vị vận hành Cổng Thông tin điện tử đạt hiệu quả cao và các cá nhân có đóng góp tích cực cho hoạt động Cổng Thông tin điện tử.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Trưởng Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân tham gia cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

Quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Quyết định 3184/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/12/2012 và thay thế Quyết định số 1613/QĐ-UBND ngày 15/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh.